1. Welcome M4LDJ Forums - Channel Play Music Top Google Youtube And The World
    Website m4ldj.com tuyển dụng DJ có khả năng phối mới
    Liên Hệ: 0903 264 537 Hoặc Mail: [email protected]
    Nếu đây là lần đầu tiên bạn tham gia diễn đàn, xin mời bạn hãy đăng ký làm thành viên để cùng giao lưu với chúng tôi!
    Chúc các bạn có những giây phút bổ ích khi ghé thăm website M4LDJ.COM
    Dismiss Notice

Một số lưu ý khi chế biến cá sòng

Thảo luận trong 'LÀM QUEN - KẾT BẠN' bắt đầu bởi lam an, 27/06/2019.

Trả lời Gởi Ðề Tài Mới
  1. lam an

    lam an

    Online Now
     
    Tham gia ngày:
    12/04/2019 15:17
    Bài viết:
    9
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Mặc dù Bạn phải đăng nhập để thấy được link phổ biến ở các nhà hàng khách sạn nhưng bạn vẫn có thể tự tay chế biến những món ăn từ cá sòng cho cả gia đình cùng thưởng thức. Tuy nhiên bạn cần lưu ý khi chế biến cá sòng để món ăn từ loài cá này trở nên hoàn hảo và ngon miệng hơn. Cùng Biển Quỳnh Food xem đó là những lưu ý gì nhé.

    Một số lưu ý khi chế biến cá sòng
    Cách chọn cá sòng
    Cá sòng hay còn gọi cá mú, vốn được xem là một trong những đặc sản. Loài cá này sống ở nước mặn vùng biển nhiệt đới, tập trung nhiều loài ở vùng biển Thái Bình Dương. Riêng ở Việt Nam có tới 30 loài cá sòng khác nhau, trong đó có một số loài được ưa chuộng bởi mang giá trị cao như cá sòng đỏ, cá sòng hoa nâu, cá sòng vạch, cá sòng chấm tổ ong,…

    Cá sòng tự nhiên là đặc sản bởi thịt của nó chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao và có hương vị rất thơm, vị ngon. Loài cá này có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn như gỏi cá sòng, cá sòng nấu canh chua, cá sòng hấp xì dầu, lẩu cá sòng...

    [​IMG]

    Cá sòng đỏ là loài cá rất quý hiếm, có giá thành cao do đó bạn nên chọn lựa loại cá còn tươi ngon từ các cơ sở cung cấp có uy tín. Tránh mua phải cá đã ướp lạnh quá lâu hoặc thậm chí bị ướp phân đạm.

    Lưu ý khi chế biến cá sòng
    - Cá sòng thường có trọng lượng khoảng 1-5kg, tùy loại. Tuy nhiên khi chế biến trong gia đình bạn không nhất thiết chọn loại quá to.

    - Khi sơ chế bạn nên bỏ hết vây vảy bên ngoài, mổ bụng, bỏ ruột hoặc có thể giữ lại chế biến thành món ăn. Dù cá sòng không tanh nhưng tốt nhất vẫn nên rửa qua cá với muối.

    - Cá sòng là loại cá thơm, ngọt thịt và thịt dai, bản thân cá có hương vị đặc trưng do đó dù bạn chế biến dưới hình thức nào, chiên, hấp, nấu cháo,… thì cũng không nên dùng quá nhiều gia vị.

    - Mọi bộ phận của cá đều có thể được dùng để chế biến những món thích hợp: Đầu cá sòng nên dùng nấu lẩu, nấu canh chua rất ngon và ngọt nước. Phần thân cá thích hợp làm món gỏi, hấp, chưng nấm, kho củ cải,… Đuôi cá sẽ mang đến cho bạn món chiên giòn và xào ớt chuông rất hấp dẫn. Ruột cá dai nên phù hợp để chế biến món gỏi hoặc xào rau củ cũng rất ngon miệng.

    - Nếu nấu cháo bạn không nhất thiết phải rán thịt cá lên, cách này sẽ giúp giữ được hương vị của cá.

    - Với món cá sòng hấp cần chú ý chỉ để cá chín tới, tránh bị nát sẽ mất ngon.

    Món ăn ngon từ cá sòng
    Gỏi cá sòng
    Nguyên liệu làm gỏi

    Cá sòng : Cá loại to hoặc phi lê cá, tùy số lượng người ăn

    Các loại rau: Lá lốt, lá mơ, lá sung, đinh lăng, rau húng, rau răng cưa, chuối, khế, dứa, dừa, xoài xanh, chuối xanh thái chỉ, sả, lá chanh, hành tây,... mỗi loại một ít.

    Nguyên liệu khác: Bún tươi, bánh tráng

    Gia vị: nước mắm, tỏi, chanh, đường, ớt, gừng, mù tạc vàng, giấm, bơ đậu phộng

    Cách làm gỏi cá
    + Cá rửa sạch, bỏ vảy vây, sát muối sau đó treo lên cho cá ráo hẳn nước.

    + Dùng dao thật sắc lọc dọc xương sống cá, lấy phần thịt ngon nhất. Khi lọc thịt cá tới đâu thì lấy chanh tươi xát kỹ tới đó nhằm làm sạch máu và khử trùng, đảm bảo an toàn khi ăn.

    [​IMG]

    + Chú ý khi lọc cá tuyệt đối không để nước bắn vào cá sẽ làm thịt cá bị tanh, gây mất vị ngon.

    + Lấy phần thịt cá lọc được thái lát. Đem thịt cá ướp cùng sả, lá chanh, riềng thái chỉ nhằm hút và loại bỏ mùi tanh cá.

    + Các loại rau quả đem nhặt kỹ, rửa sạch, gọt vỏ, thái chỉ (tùy loại).

    + Làm nước chấm: nước mắm khoảng 2 muỗng canh, 1 muỗng cà phê bơ đậu phộng, 1 muỗng cà phê chanh, 2 muỗng đường, ½ muỗng cà phê mù tạc vàng, tỏi băm, ớt băm. Trộn đều hỗn hợp rồi xay nhuyễn, sau đó lược kỹ lại.

    + Cho nước dừa, hành tây, giấm, đường vào nồi đun sôi. Nhúng cá thái lát qua hỗn hợp trên rồi đem cuốn với bánh tráng, bún và các loại rau ăn kèm (tùy sở thích), chấm cùng nước chấm đã pha chế.

    [​IMG]

    Trên đây là một số lưu ý khi chế biến cá sòng và món ăn ngon từ cá sòng. Hi vọng những chia sẻ này của Bạn phải đăng nhập để thấy được link sẽ giúp cho bữa ăn nhà bạn thêm phong phú và ngon miệng hơn nhé.

    Để được tư vấn thêm về các loại hải sản cũng như đặt hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0944 777 009 nhé.
     
  2. maihoangvxd993

    maihoangvxd993

    Online Now
     
    Tham gia ngày:
    22/08/2019 18:24
    Bài viết:
    124
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: Bạn phải đăng nhập để thấy được link. edu.vn



    Email: [email protected]
     

Chú Ý

  • Tt C Bài Tr Li Không Du S Đưc Xóa.
  • Thành Viên Viết Bài Không Du S B Banned Nick.
  • Các Bài Viết Mang Tính Cht Chính Tr, Đi Tr Không Đưc Post Lên Din Đàn.
  • Nếu Bn Thy Bài Viết Có Giá Tr, Vui Lòng Thanks Và Comment Bài Viết Này.

Chia sẻ trang này